PERIDOT - NGỌC LỤC BẢO HOÀNG HÔN

Đá Peridot theo tiếng Hi Lạp có nghĩa là sự sung túc. Peridot được hình thành bởi magma trong tinh thể của núi lửa và từ thiên thạch rơi xuống trái đất. Những viên Peridot thường có màu olive hay vàng xanh (màu lục phớt vàng) nên nhiều khi còn được gọi với cái tên “Ngọc lục bảo chiều tà”.

Đá Peridot là một đá quý hết sức đặc biệt với màu sắc lục phớt vàng đặc trưng, có trong các đá núi lửa và trong cả thiên thạch rơi xuống trái đất. Người La Mã gọi peridot là “ngọc lục bảo hoàng hôn” vì màu lục của chúng không tối vào ban đêm và vẫn thấy được dưới ánh sáng đèn.

Đá Peridot – Giọt nước mắt của nữ thần Pele

Nữ thần Pele sống trong núi lửa ở Hawaii là một nữ thần rất nóng nảy và độc ác. Pele có thú vui làm quen rất nhiều người tình, nhưng mỗi lần “vui thú” xong là bà ta lại dùng dung nham nóng chảy giết chết tất cả. Mỗi khi thấy cô đơn và tội lỗi bà ta thường “nổi hứng” khóc vô tội vạ. Đá Peridot hình thành trong lòng đất và được đưa ra ngoài qua những đợt phun trào của núi lửa nên người ta ví nó như những giọt nước mắt của nữ thần Pele.

Đá Peridot thô trong tự nhiên và thành phẩm

Đá Peridot thô trong tự nhiên và thành phẩm

1. Lịch sử và nguồn gốc của đá Peridot.

Đá peridot được mài cabontron

  • Peridot thường có màu Olive hoặc Vàng xanh (Lục phớt vàng) nên nhiều người gọi nó nó là “ Ngọc lục bảo chiều tà”. Đá quý Peridot được sử dụng hàng nghìn năm trước và có tên gọi lịch sử là Olivine.
  • Tác động của loại đá này cộng hưởng với tần số tăng trưởng. Vì thế nó là loại Đá quý đáng chú ý để biểu lộ sự mong muốn
  •  Phần lớn Peridot được khai thác ở khu bảo tồn San Carlos, bang Arizona Mỹ, và một lượng lớn ở Trung Quốc.
  • Peridot đẹp, cỡ lớn được tìm thấy ở Myanmar.
  • Ở Việt Nam, Peridot thường được tìm thấy ở những vùng đất đỏ Bazan như Lâm Đồng, Gia Lai. Đá này thường được mài giác hình Ovan, tuy nhiên cũng có những dạng khác để làm trang sức hoặc trang trí trên các công trình kiến trúc siêu sang.

2. Đặc điểm của đá peridot

Tên khoa học Peridot
Công thức (Mg, Fe)2SiO4
Thể loại Khoáng vật silicat
Màu sắc Vàng đến vàng lục, vàng olive, nâu
Độ cứng Mohs 6,5-7
Tỷ trọng riêng 3,2-4,3
Chiết suất 1,64-1,70
Phân bổ Mỹ, Trung Quốc, Myanmar, Pakistan, Việt Nam (Lâm Đồng, Gia Lai)

Rất nhiều trường hợp Peridot bị nhầm với sapphire lục và ngọc bích, thậm chí là thủy tinh giả. Tuy nhiên, Periot có thể nhận biết được dễ dàng bởi hiệu ứng nhân đôi, nhất là với những viên có độ dày tương đối.

Đá Peridot là viên đá kỷ niệm 16 năm ngày cưới

3. Ý nghĩa về màu sắc của đá Peridot.

  •  Đá Peridot được xếp vào Đá mừng sinh nhật tháng 8 – tượng trưng cho vẻ đẹp dịu dàng. Nó thể hiện nét hiền hoà lãng mạn của người mang nó. 
  • Màu Xanh lá của Peridot là màu của tự nhiên – tượng trưng cho sức sống và niềm hi vọng. Thể hiện ước mơ về một Thế giới xanh tươi, yên bình. 
  • Màu Xanh của Đá Peridot được tạo ra bởi nguyên tố Sắt. Peridot là một loại Đá có vai trò quan trọng trong việc làm trẻ hóa tế bào và giúp ích các vấn đề liên quan đến tuổi tác.
  • Đá Peridot là biểu tượng của chòm sao Song Ngư trong cung Hoàng Đạo. Năng lượng chiếu xạ của dương ảnh hưởng tới luân xa vùng đám rối dương. Ảnh hưởng tới gan, lá lách và những cơ quan khác của hệ tiêu hóa. Luân xa này có liên quan đến ý chí, chi phối cảm xúc và trí tưởng tượng của những người trong cung này.
  • Đá Peridot màu Xanh là màu hành Mộc (cây) nên phù hợp với người mang mệnh Hỏa vì mộc sinh hỏa.
  • Peridot là Đá mừng sinh nhật trong Tháng 8 ở Mỹ, là viên Đá kỷ niệm 16 năm ngày cưới.

Peridot là loại đá có màu sắc kết hợp giữa vàng cao quý và xanh lục hi vọng

4. Những lợi ích của Đá Peridot đối với sức khỏe :

  • Đá Peridot sẽ giúp chủ nhân mệnh Hỏa được khỏe mạnh. Bài trừ tà tâm, hạn chế nóng giận, suy nghĩ thông suốt, đả thông kinh mạch.
  • Đá Peridot mở cửa trái tim, giúp chúng ta tận hưởng niềm vui và phát triển các mối quan hệ. Nó có thể khuyến khích sự tự tin và quyết đoán, thúc đẩy sự tăng trưởng và thay đổi. Đá Peridot còn  giúp cho con người phát triển sự nhạy bén và mở mang tâm trí. Giúp bạn vươn đến tầm cao mới của sự nhận thức. Nó loại bỏ trạng thái hôn mê, tính thờ ơ và sự kiệt sức.
  • Đá Peridot củng cố hệ miễn dịch, sự trao đổi chất và có lợi cho làn da. Nó làm giảm sự rối loạn tim mạch, tuyến ức, phổi, túi mật, lá lách, ruột. Nó chữa trị ung nhọt và tăng cường thị lực. Cân bằng rối loạn lưỡng cực và giúp ta vượt qua được chứng nghi bệnh.
  • Người ta đeo loại Đá này để có thể hàn gắn mọi vết thương thể chất lẫn tinh thần. Peridot làm tăng sức sống cho cơ thể. Peridot bảo vệ chủ nhân khỏi sự căng thẳng và giúp ích trong việc hàn gắn vết thương lòng. Nó bổ trợ cho các chức năng gan và tuyến thượng thận. Peridot cũng bảo vệ phổi, xoang và cổ tay khỏi sự tổn thương và đau ốm.

 5. Cách bảo quản và làm sạch Đá Peridot.

  • Peridot có độ cứng 6,5 trên thang Mohs nên mềm hơn nhiều Đá quý khác như: Kim Cương, Ruby, Emeral…Vì vậy khi cất giữ nữ trang Peridot bạn nên cẩn thận, tránh cọ sát và làm rơi. Vệ sinh Peridot với xà phòng trong nước ấm: dùng bàn chải chà phía sau viên Đá. Vì đó là nơi tích tụ nhiều chất dơ hoặc dùng nước rửa trang sức chuyên dụng. Không nên rửa Peridot bằng máy siêu âm.
  • Chúc bạn có thể chọn được viên Đá Peridot như ý 

VGVLAB - UY TÍN, TIN CẬY, ĐẢM BẢO 

Địa chỉ trụ sở chính: Số 111 Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Hotline: 0243 8228090
Emailvgvlab@gmail.com